Quyền đăng ký nhãn hiệu-Quy định năm 2023

Đăng ký nhãn hiệu là quyền lợi của chủ thể đang sở hữu nhãn hiệu đó. Vậy, chủ thể nào có quyền đăng ký nhãn hiệu theo quy định của Pháp luật về Sở hữu trí tuệ. Mời Qúy khách hàng cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây của chúng tôi.

Cơ sở pháp lý:

Contents

1. Nhãn hiệu là gì?

Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005:

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau“.

Vậy dấu hiệu phân biệt ở đây chúng ta có thể hiểu là dấu hiệu hình hoặc dấu hiệu chữ hoặc là sự kết hợp của cả dấu hiệu hình và chữ. Ở đây, chúng tôi sẽ chỉ ra cho Qúy khách hàng một số nhãn hiệu phổ biến sau:

+ Nhãn hiệu tập thể

Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Ví dụ như nhãn hiệu: Vải thiều Lục Ngạn, Cam sành Hà Giang, Rượu nếp Yên Phú…

+ Nhãn hiệu chứng nhận

Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Ví dụ như các nhãn hiệu: Cá thính Lập Thạch, Cà Phê Di Linh, Gà Đồi Yên Thế…

+ Nhãn hiệu nổi tiếng

Là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.

Ví dụ như các nhãn hiệu: Vinamilk, Petrolimex, Vinacafe…

Qúy khách hàng có thể tham khảo bài viết: Nhãn hiệu nổi tiếng là gì?

2. Quyền đăng ký nhãn hiệu theo quy định

Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về Quyền đăng ký nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân như sau:

–  Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

–  Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

–  Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

–  Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

–  Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

+  Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

+  Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

–  Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 87 Luật SHTT, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

–  Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Như vậy, đăng ký nhãn hiệu là quyền của tổ chức, cá nhân đang sở hữu nhãn hiệu. Họ có thể đăng ký nhãn hiệu để được bảo hộ theo quy định của pháp luật.

Để đảm bảo quyền lợi của mình không bị xâm phạm. Qúy khách hàng hãy thực hiện đăng ký nhãn hiệu của mình sớm nhất có thể.

3. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Luật ILBS Law

ILBS là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý có kinh nghiệm trong hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Chúng tôi sẽ thay mặt Quý khách hàng thực hiện các công việc sau đây:

– Tư vấn, soạn thảo bộ hồ sơ Đăng ký bảo hộ logo, thương hiệu;

– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ logo, thương hiệu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Đóng đầy đủ các khoản phí, lệ phí Nhà Nước;

– Theo dõi, cập nhật toàn bộ quá trình giải quyết hồ sơ;

– Thực hiện giải trình và sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Nhận kết quả sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ.

Qúy khách có thể tham khảo bài viết: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Khi cần thực hiện dịch vụ, Quý Khách hàng có thể liên lạc với ILBS qua những phương thức tư vấn sau:

– Tư vấn qua điện thoại: Quý Khách hàng vui lòng gọi điện thoại đến số hotline: 0935.998.552 để được Luật sư tư vấn qua điện thoại.

– Tư vấn qua hòm thư điện tử (email): Quý Khách hàng có thể gửi email cùng các hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu có) đến địa chỉ thư điện tử ilbs.lawyer@gmail.com để được tư vấn, phản hồi qua thư điện tử.

– Tư vấn trực tiếp: Quý Khách hàng vui lòng gọi điện thoại đến số hotline: 0935.998.552 đặt lịch hẹn gặp Luật sư tại văn phòng để được tư vấn trực tiếp.

Chia sẻ trên mạng xã hội

Bình luận